Nồi hơi (Lò hơi) đốt dầu và gas
Đầu ra hơi định mức: 0.5-20t/h
Áp suất làm việc định mức: 0.8-2.0Mpa
Kiểu nhiên liệu:. Khí tự nhiên, dầu nặng, dầu nhẹ, khí đô thị và khí methane
Nồi hơi là thiết bị trao đổi nhiệt áp suất cao giúp chuyển đổi nhiệt của hơi vào trong nước giúp làm nóng nước thông qua một thiết bị trao đổi nhiệt. Lò hơi giúp cung cấp nhiệt cho các thiết bị sản xuất và gia nhiệt.
Nồi hơi được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, ứng dụng chính bao gồm:
- Ngành công nghiệp thực phẩm: Hơi nước có thể được sử dụng để làm sạch, gia nhiệt, sấy hoặc tiệt trùng thực phẩm.
- Ngành công nghiệp dệt, nhuộm và in ấn: sử dụng cho một số quá trình sản xuất như nhuộm, tráng, sấy khô và tạo hình quần áo.
- Ngành dược phẩm sinh hóa: sử dụng cho các bình phản ứng gia nhiệt, phản ứng ngưng tụ, trao đổi nhiệt và tiệt trùng hệ thống phản ứng hóa học
- Bệnh viên: sử dụng để khử trùng, hấp nóng và điều hòa không khí
- Ngành công nghiệp hóa dầu: sử dụng cho dầu gia nhiệt và tăng mật độ lỏng
- Ngành công nghiệp đồ nội thất gỗ: sử dụng để sấy gỗ, gạch, v.v…
- Ngành công nghiệp sản xuất giấy: Hơi áp suất cao được dùng để dẫn động bộ phát điện. Hơi sau quá trình xả nén được dùng cho nhuộm, hơi áp suất thấp được sử dụng để tẩy mực hoặc làm bột giấy và sản xuất giấy.
- Ngành công nghiệp xì gà: cung cấp nhiệt để cuốn ống xì gà và sấy thành phẩm
| Chủng loại | ||||||||||
| Đầu ra hơi định mức( t/h ) | 1 | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 | 15 | 20 | ||
| Áp suất làm việc định mức( Mpa ) | 0.7/1.0/1.25/1.6 | |||||||||
| Nhiệt độ hơi định mức(℃) | 170/184/194/204 | |||||||||
| Nhiệt độ nước đầu vào(℃) | 20 | 20 | 20 | 104 | 104 | 104 | 104 | 104 | ||
| Thể tích nước( m3) | 2.7 | 4.8 | 7.4 | 11.2 | 14.1 | 16.8 | 25.2 | 34.6 | ||
| Diện tích trao đổi nhiệt thiết kế( m3) | 34.2 | 68.2 | 142.8 | 187.7 | 266.1 | 304.2 | 464.9 | 635.5 | ||
| Hiệu suất nhiệt thiết kế(%) | 100.2 | 100.4 | 100.5 | 100.6 | 100.6 | 100.6 | 100.8 | 100.8 | ||
| Tiêu thụ nhiên liệu | Dầu nhẹ( kg/h ) | 64.8 | 127.8 | 254.9 | 330.7 | 440.5 | 550.6 | 823 | 1096.5 | |
| Khí thiên nhiên ( Nm3/h ) | 75.8 | 149.4 | 298 | 386.6 | 515 | 643.7 | 962.1 | 1281.9 | ||
| Khí hóa lỏng | 25.9 | 51 | 101.7 | 132 | 175.8 | 219.7 | 328.4 | 437.6 | ||
| ( Nm3/h ) | ||||||||||
| Khí đô thị | 169.5 | 334.2 | 666.7 | 864.9 | 1152.1 | 1440 | 2152.5 | 2867.8 | ||
| ( Nm3/h ) | ||||||||||
| Tổng công suất điện | Dầu( kW ) | 6 | 11.7 | 18.7 | 25.5 | 32.5 | 40 | 52.5 | 71 | |
| Khí( kW ) | 4.5 | 9.5 | 16.5 | 22.5 | 29.5 | 37 | 48.5 | 67 | ||
| Quạt | Công suất ( kW ) | 1.5 | 5.5 | 11 | 15 | 18.5 | 22 | 30 | 45 | |
| Bơm nước | Công suất ( kW ) | 3 | 4 | 5.5 | 7.5 | 11 | 15 | 18.5 | 22 | |
| Kích thước tối đa của các chi tiết vận chuyển | Dài A ( mm ) | 3.6 | 4.3 | 5.3 | 6.1 | 6.6 | 7.3 | 7.5 | 8.1 | |
| Rộng B ( mm ) | 2.2 | 2.3 | 2.4 | 2.5 | 3 | 3 | 3.2 | 3.5 | ||
| Cao H ( mm ) | 2.8 | 3.1 | 3.3 | 3.6 | 3.2 | 3.2 | 3.5 | 3.6 | ||
| Khối lượng lò hơi( t ) | 4.6 | 8.5 | 13.3 | 17.2 | 22.8 | 25.2 | 34.5 | 45.3 | ||
| Đường kính ống hơi chính DN( mm ) | 50 | 65 | 100 | 125 | 150 | 150 | 200 | 200 | ||
| Đường kính ống hơi phụ DN ( mm ) | 25 | 25 | 40 | 40 | 40 | 40 | 40 | 40 | ||
| Đường kính ống cấp nước DN ( mm ) | 25 | 40 | 40 | 40 | 50 | 50 | 65 | 80 | ||
| Nước kính ống xả thải nồi hơi DN ( mm ) | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 | 50 × 2 | 50 × 2 | 50 × 2 | ||
| Đường kính ống xả thải liên tục DN( mm ) | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | ||
| Đườngkính van an toàn DN ( mm ) | 40 × 2 | 40 × 2 | 50 × 2 | 80 × 2 | 80 × 2 | 80 × 2 | 100 × 2 | 100 × 2 | ||
| Đường kính ống khói ( mm ) | 300 | 350 | 450 | 600 | 700 | 750 | 900 | 1000 | ||
Vỏ nồi hơn được gia công bằng phương pháp hàn hồ quang điện, với hàn dọc và hàn chu vi tròn rồi đi qua kiểm tra radiographic 100% nhằm đảm bảo mối hàn đạt chất lượng. Quá trình hàn hồ quang tự động được tiến hành cho cả ống và đĩa.
Sợi silica nhôm và vữa chịu lửa
Nhiệt độ nồi hơi được kiểm soát dưới 50℃.
1. Nồi hơi công nghiệp là dạng nồi tuần hoàn tự nhiên với lò kiểu chữ D, và bộ đốt ở thành trước. Lớp tường nước của lò có đặc trưng cấu trúc màng mỏng, với bên ngoài lò được phủ mộ lớp vật liệu cách nhiệt silicate và tấm cuốn lạnh. Chất ngưng tụ bố trí bên ngoài chùm ống, và cả bên ngoài chùm ống đối lưu. Khói lò đi vào ống đối lưu thông qua cửa lò với một lớp tường mỏng, đi qua một đường dẫn và đi vào thiết bị tối ưu ống có gờ xoắn, rồi đi qua ống khói tới chỗ khí.
2. Bộ đốt áp suất âm siêu nhỏ thực hiện quá trình đốt cháy chính, cho phép nồi hơi hoạt động an toàn. Lớp tường nước và đường dẫn đối lưu sử dụng cấu trúc tường dạng màng mỏng với độ kín tuyệt vời và khả năng truyền nhiệt tốt.
3. Có nhiều dạng nhiên liệu sử dụng phù hợp, lò hơi có năng lực lớn (10-100 tấn/h) và khoảng áp suất rộng (1.0-9.8MPa).
4. Bề mặt gia nhiệt nồi hơi lớn, khoảng không hơi – nước được thiết kế đủ rộng để đảm bảo sự ổn định các thông số lò hơi. Bề mặt có lỗ kiểm tra, sử dụng và bảo trì thoải mái. Cửa chớp được trang bị ở đầu lò, bộ đốt tự động hoàn toàn và thiết bị điều chỉnh điện liên tục cho nguồn cấp nước để đảm bảo hiệu suất đốt cao. Lò hơi có chức năng bảo vệ đa chuỗi nhằm đảm bảo vận hành an toàn và đánh tin cậy cho người sử dụng.
5. Thiết bị thu hồi ngưng tụ khí lò được đặt ở cuối lò hơi, kiểm soát hiệu quả nhiệt độ khí khói lò, đảm bảo hiệu suất nhiệt luôn cao. Vật liệu chịu nhiệt cao được sử dụng để làm lớp đoạn nhiệt, đem lại đặc tính chịu nhiệt tốt. Lớp ngoài của lò hơi được gia công bằng vỏ thép nén, đem lại vẻ ngoài bóng sáng và đặc tính sử dụng hiệu quả.