Nồi hơi (Lò hơi) đốt than áp suất thấp
Đầu ra hơi định mức: 1-20ton/hr
Áp suất làm việc định mức: 0.7-2.5Mpa
Kiểu nhiên liệu: than antraxit, than củi, than non, than đen mềm, v.v…
Nồi hơi đốt than áp suất thấp là loại nồi hơi lắp ráp. Nồi và các bộ phận được vận chuyển tách rời và sau khi nhận được hàng, khách hàng cần lắp ráp lại. Chúng tôi sẽ chỉ dẫn kỹ thuật để hỗ trợ lắp đặt trực tuyến và dịch vụ chạy thử nghiệm trước khi vận hành cho khách hàng.
Nồi hơi sử dụng nhiên liệu là than và gia nhiệt hiệu quả nước bên trong, làm bay hơi nước rồi ngưng tụ lại ở thiết bị trao dổi nhiệt và vòng tuần hoàn được tiếp diễn. Thiết bị cung cấp nhiệt cho các máy sản xuất hoặc gia nhiệt toàn bộ trong các cấu trúc lớn.
Nồi hơi được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, ứng dụng chính bao gồm:
- Ngành công nghiệp thực phẩm: Hơi nước có thể được sử dụng để làm sạch, gia nhiệt, sấy hoặc tiệt trùng thực phẩm.
- Ngành công nghiệp dệt, nhuộm và in ấn: sử dụng cho một số quá trình sản xuất như nhuộm, tráng, sấy khô và tạo hình quần áo.
- Ngành dược phẩm sinh hóa: sử dụng cho các bình phản ứng gia nhiệt, phản ứng ngưng tụ, trao đổi nhiệt và tiệt trùng hệ thống phản ứng hóa học
- Bệnh viên: sử dụng để khử trùng, hấp nóng và điều hòa không khí
- Ngành công nghiệp hóa dầu: sử dụng cho dầu gia nhiệt và tăng mật độ lỏng
- Ngành công nghiệp đồ nội thất gỗ: sử dụng để sấy gỗ, gạch, v.v…
- Ngành công nghiệp sản xuất giấy: Hơi áp suất cao được dùng để dẫn động bộ phát điện. Hơi sau quá trình xả nén được dùng cho nhuộm, hơi áp suất thấp được sử dụng để tẩy mực hoặc làm bột giấy và sản xuất giấy.
- Ngành công nghiệp xì gà: cung cấp nhiệt để cuốn ống xì gà và sấy thành phẩm
| Chủng loại | Đầu ra hơi định mức ( t/h) | Áp suất làm việc định mức( Mpa) | Nhiệt độ hơi định mức(℃) | Thể tích nồi hơi định mức( m3 ) | Hiệu suất nhiệt thiết kế( % ) | Tiêu thụ nhiên liệu( kg/h ) | Kích thước lớn nhất của các phụ tùng vận chuyển ( m) | Khối lượng lớn nhất của các phụ tùng vận chuyển( t ) | Kích thước sau lắp đặt( m ) |
| 1 | 0.7 | 20 | 3.6 | > 76 | 167.9 | 5.2 × 2.1 × 2.9 | 13 | 6.0 × 4.2 × 4.2 | |
| 1.4 | |||||||||
| 2 | 1.25 | 20 | 6.5 | > 78 | 327.1 | 5.7 × 2.6 × 3.4 | 21 | 6.5 × 4.5 × 4.8 | |
| 1.6 | |||||||||
| 2.5 | |||||||||
| 4 | 1.25 | 20 | 9.2 | > 78 | 654.2 | 6.6 × 2.7 × 3.6 | 27 | 7.2 × 4.1 × 4.9 | |
| 1.6 | |||||||||
| 2.5 | |||||||||
| 6 | 1.25 | 20 | 12.3 | > 78 | 981.3 | 6.5 × 2.7 × 3.6 | 25 | 9.5 × 5.5 × 6.3 | |
| 1.6 | |||||||||
| 10 | 1.25 | 20 | 1.0 | > 80 | 1594.7 | 7.2 × 3.4 × 3.6 | 33 | 9.8 × 5.7 × 6.3 | |
| 1.6 | 1.25 | ||||||||
| 15 | 1.25 | 20 | 1.0 | > 80 | 2392 | 9.4 × 3.4 × 3.6 | 42 | 10.7 × 5.7 × 6.8 | |
| 1.6 | 1.25 | ||||||||
| 20 | 1.25 | 20 | 1.25 | > 80 | 3189.3 | 9.8 × 3.5 × 3.6 | 27 | 11 × 5.8 × 8.6 | |
| 1.6 |
Nồi hơi/lò hơi có nhiều mối nối gia công phức tạp, quá trình gia công tinh là nhân tố quan trọng đảm bảo về chất lượng sản phẩm và đảm bảo độ an toàn trong quá trình sử dụng.
1. Vật liệu nồi hơi: ống thép không hàn
2. Quá trình hàn: hàn hồ quang điện và tiến hành kiểm tra bằng tia X.
3. Uốn: ống được tạo hình sau khi ra khỏi máy uốn ống đảm bảo kích thước bao ngoài ống đạt độ chính xác và thỏa mãn tiêu chuẩn GB/T17410.
4. Kiểm tra áp suất nước: sau khi tạo hình lõi ống, kiểm tra áp suất nước cho ống nồi hơi được tiến hành trước khi xuất xưởng .
Nồi hơi công nghiệp là dạng nồi tuần hoàn tự nhiên, vì vậy không cần hệ thống xả thải và bơm tuần hoàn mở rộng. Cấu trúc lò được chia thành bề mặt gia nhiệt nồi hơi và thân lò. Đáy nồi hơi trang bị một bộ gia nhiệt sơ bộ khí và bộ tối ưu hóa. Nồi có đặc trưng là hệ thống tuần hoàn nước, hệ thống khí ống khói, hệ thống thổi và hệ thống xả tro.
1. Bề mặt gia nhiệt nồi hơi
Bề mặt gia nhiệt nồi hơi cấu thành từ trống hơi, trống nước, ống phun, tường nước và chùm ống đối lưu. Trống nước được trang bị cho thiết bị nước thải.
2. Thân lò
Nồi hơi sử dụng thân lò dạng chuỗi và gió thổi từ dáy lò lên. Có 6 buồng gió độc lập trong thân lò, có thể điều chỉnh tùy thuộc điều kiện đốt nhằm tiết kiệm điện năng.
3. Bộ tối ưu hóa
Được lắp đặt ở đáy nồi hơi, sử dụng để thu hồi nhiệt thải hoặc khí ống khói. Khi nhiệt độ của khí ra quá cao, bộ tối ưu hóa có thể giảm nhiệt độ và giúp tiết kiệm nhiên liệu.
4. Thiết bị gia nhiệt sơ bộ khí
Bộ gia nhiệt sơ bộ khí có thể làm nóng khí trước khi đưa vào lò hơi nhằm cải thiện hiệu suất đốt
5. Hệ thống tuần hoàn nước
Nguồn nước – bơm – bộ tối ưu hóa – trống –thiết bị xuôi dòng – trống nước - ống đứng – trống hơi – đường ra của hơi
6. Hệ thống xả tro
Tro nhiên liệu sau khi cháy được xả nhờ bộ chiết xuất phế thải ở đáy lò, tro không được xả đều đặn sẽ bị đẩy lên phía trước rổ đựng tro và ảnh hưởng đến quá trình chạy của lò. Vì vậy người dùng cần vệ sinh đều đặn.