Nồi hơi (Lò hơi) áp suất cao
Đầu ra hơi định mức: 6-100t/h
Áp suất làm việc định mức: 1.25-9.82Mpa
Kiểu nhiên liệu: Khí tự nhiên, dầu nặng, dầu nhẹ, khí đô thị và khí methane.
Nồi hơi sử dụng dầu và khí gas làm nhiên liệu, chuyển đổi hơi vào nước nhằm làm nóng nước thông qua thiết bị trao đổi nhiệt. Nó cung cấp nhiệt cho các thiết bị sản xuất bằng hơi hoặc thiết bị gia nhiệt.
Nồi hơi được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, ứng dụng chính bao gồm:
- Ngành công nghiệp thực phẩm: Hơi nước có thể được sử dụng để làm sạch, gia nhiệt, sấy hoặc tiệt trùng thực phẩm.
- Ngành công nghiệp dệt, nhuộm và in ấn: sử dụng cho một số quá trình sản xuất như nhuộm, tráng, sấy khô và tạo hình quần áo.
- Ngành dược phẩm sinh hóa: sử dụng cho các bình phản ứng gia nhiệt, phản ứng ngưng tụ, trao đổi nhiệt và tiệt trùng hệ thống phản ứng hóa học
- Bệnh viên: sử dụng để khử trùng, hấp nóng và điều hòa không khí
- Ngành công nghiệp hóa dầu: sử dụng cho dầu gia nhiệt và tăng mật độ lỏng
- Ngành công nghiệp đồ nội thất gỗ: sử dụng để sấy gỗ, gạch, v.v…
- Ngành công nghiệp sản xuất giấy: Hơi áp suất cao được dùng để dẫn động bộ phát điện. Hơi sau quá trình xả nén được dùng cho nhuộm, hơi áp suất thấp được sử dụng để tẩy mực hoặc làm bột giấy và sản xuất giấy.
- Ngành công nghiệp xì gà: cung cấp nhiệt để cuốn ống xì gà và sấy thành phẩm
Mọi sản phẩm thuộc chủng loại này được vận chuyển toàn bộ tới nhằm đảm bảo nồi hơi được lắp đặt nhanh chóng tại chỗ. Không cần phụ kiện cho cấp nước, cấp khí gas và các kết nối điện, khách hàng sẽ nhận được mọi phụ tùng cần thiết của nồi hơi mà không cần chỉ dẫn gì thâm hoặc các ghi chú quá trình lắp đặt đặc biệt nào khác. Kiểm định và chạy máy dò lỗi được tiến hành trước khi lò hơi xuất xưởng, nhằm đảm bảo chất lượng cuối cùng trước khi đến tay người sử dụng.
| Chủng loại | Đầu ra hơi định mức (t/h) | Áp suất làm việc định mức(Mpa) | Nhiệt độ nước ra (℃) | Nhiệt độ nước vào(℃) | Thể tích nước (m3) | Hiệu suất nhiệt thiết kế (%) | Kích thước(L×W×H) | |
| 6 | 1.25 | 193 | 104 | 13 | 92 | 5160×2700×3600 | ||
| 10 | 1.25 | 193 | 104 | 17 | 92 | 8460×2700×3600 | ||
| 20 | 1.25 | 193 | 104 | 20 | 92 | 9730×3290×3900 | ||
| 20 | 1.25 | 350 | 104 | 20 | 94 | 10200×3290×3900 | ||
| 25 | 3.82 | 400 | 104 | 22 | 94 | 11350×4080×4180 | ||
| 35 | 1.25 | 350 | 104 | 24 | 94 | 10350×4180×4200 | ||
| 40 | 1.25 | 350 | 104 | 26 | 94 | 11770×4310×4200 | ||
Vỏ nồi hơi được gia công bằng phương pháp hàn hồ quang điện, với hàn dọc và hàn chu vi tròn rồi đi qua kiểm tra radiographic 100% nhằm đảm bảo mối hàn đạt chất lượng. Quá trình hàn hồ quang tự động được tiến hành cho cả ống và đĩa.
Sợi silica nhôm và vữa chịu lửa
Nhiệt độ nồi hơi được kiểm soát dưới 50℃.
Nồi hơi cấu thành từ bề mặt gia nhiệt, buồng đốt, chùm ống đối lưu của khí ống lò, thiết bị thu hồi nhiệt, bơm, phụ tùng, van và hệ thống xử lý nước.
1. Bề mặt trao đổi nhiệt
Bề mặt trao đổi nhiệt của lò bao gồm vỏ lò, ống thẳng, ống khói dài và ống khói ngắn.
Đặc trưng: Sử dụng cấu trúc tẩm nước, ngăn ngừa ống khỏi bị bốc cháy, chịu được nhiệt độ cao của dòng khí nhằm đảm bảo độ an toàn và đáng tin cậy.
2. Buồng đốt
Bộ đốt sử dụng một lò tích hợp nhằm giảm hiệu quả ứng suất nhiệt của lò, cải thiện tuổi thọ và độ tin cậy của lò.
3. Chùm ống đối lưu của khí ống lò
Chùm ống sử dụng ống xoắn với hệ số truyền nhiệt cao nhằm tăng cường tốc độ truyền nhiệt trong ống đối lưu, tăng hiệu suất nhiệt tổng cộng của lò hơi.
4. Thiết bị thu hồi nhiệt
Thiết bị sử dụng một ống xoắn và có năng lực hấp thụ nhiệt thải từ khí ống lò nhằm tiết kiệm năng lượng