Cát Gốm
Tải về
Cát Gốm
Cát gốm được sản xuất từ quặng boxit chất lượng cao với quá trình nung chảy điện, tạo hạt và sàng lọc để tạo ra các hạt chịu lửa hình cầu.
Ứng Dụng
- Chủ yếu được sử dụng trong các quy trình đúc như tạo khuôn vỏ, đúc chính xác, đúc mẫu cháy, đúc thép nặng, đúc cát phủ nhựa, đúc chân không và đúc mẫu chảy.
- Chất thoát nước trong lò thép (thay thế cát đúc chromite) - Tốc độ đổ cao, tỷ trọng thấp, tỷ lệ giãn nở nhiệt thấp.
- Xử lý bề mặt hợp kim (thay thế hạt thủy tinh) - Độ cứng vừa phải, khả năng chống mài mòn tốt, thành phần hóa học ổn định.
- Lớp phủ chịu lửa (thay thế bột zirconium hoặc bột oxit nhôm) - Độ chịu lửa cao, hệ số giãn nở nhiệt thấp, độ thẩm thấu tốt, chi phí thấp.
Đặc tính
- Hình dạng hạt hình cầu với khả năng chảy tốt và dễ dàng nén chặt. Bề mặt mịn màng, cấu trúc đặc, diện tích bề mặt thấp, yêu cầu ít chất kết dính và chất đông cứng hơn.
- Độ chịu lửa cao và tính ổn định hóa học tốt ở nhiệt độ cao. Là vật liệu trung tính, chống ăn mòn bởi các hợp chất kim loại, ngăn ngừa việc bám dính hóa học của cát.
- Tỷ lệ giãn nở nhiệt thấp giúp ngăn ngừa hiệu quả sự hình thành các khuyết tật giãn nở chậm.
- Khả năng chống vỡ tốt, tạo ít bụi, thân thiện với môi trường và có thể tái chế, giúp giảm chi phí và bảo tồn tài nguyên.
Phân tích hóa học điển hình
| Thành phần hóa học | Al2O3 | SiO2 | Fe2O3 | TiO2 | CaO | MgO | K2O | Na2O |
| Tỷ lệ | 70-75% | 8-20% | ≤ 3% | ≤ 3.5% | ≤ 0.45% | ≤ 0.35% | ≤ 0.33% | ≤ 0.08% |
Tính chất vật lý điển hình
| Hình dạng | Hình cầu | Độ chịu lửa | ≥ 1800℃ |
| Màu sắc | Nâu đậm | Giãn nở nhiệt | 0.13% |
| Khối lượng riêng | 1.95 -2.05g /cm | Hệ số dẫn nhiệt | 0.698W/M.K |
| Tỷ trọng thực | 3.4g /cm | Độ góc cạnh | ≤1.1 |
Kích thước hạt sẵn có
| Lưới | μm | 1700 | 850 | 600 | 425 | 300 | 212 | 150 | 106 | 75 | 53 |
| spec | 10 | 20 | 30 | 40 | 50 | 70 | 100 | 140 | 200 | 270 | |
| 20-40 | ≤2 | 15-40 | 30-55 | 15-35 | ≤3 | ||||||
| 30-50 | ≤10 | 25-45 | 35-55 | 5-15 | ≤5 | ≤2 | |||||
| 40-70 | ≤10 | 25-45 | 20-40 | 5-25 | ≤7 | ≤5 | |||||
| 40-100 | ≤3 | 10-25 | 25-40 | 25-45 | 10-25 | ≤10 | ≤5 | ||||
| 50-100 | ≤10 | 10-30 | 30-50 | 15-35 | ≤15 | ≤5 | ≤2 | ||||
| 50-140 | ≤8 | 10-25 | 20-45 | 20-45 | 5-20 | ≤7 | ≤2 | ||||
| 70-140 | ≤10 | 10-25 | 25-45 | 15-35 | ≤15 | ≤5 | |||||
| 100-200 | ≤3 | 10-35 | 35-55 | 15-35 | ≤10 | ||||||
| 100-270 | ≤2 | 5-20 | 30-50 | 25-45 | 5-20 | ||||||
| 140-270 | ≤5 | 5-25 | 40-60 | 25-40 | |||||||
| 200-270 | ≤5 | 35-55 | 25-45 | 25 | |||||||
(các kích thước khác có thể sản xuất theo yêu cầu)
Quy trình sản xuất
- Gia công chế biến cát gốm
- Nấu chảy quặng boxide
- Nung chảy điện tạo cát
- Sàng lọc
- Lấy mẫu
- Kiểm tra
- Đóng gói
Câu hỏi thường gặp (FAQs)
Độ chịu lửa của cát gốm là khả năng duy trì các tính chất vật lý và hóa học của nó dưới nhiệt độ cao. Là một vật liệu chịu lửa, cát gốm cần chịu đựng được các áp lực nhiệt, ăn mòn hóa học và áp lực cơ học trong điều kiện nhiệt độ cao để đảm bảo tuổi thọ và độ ổn định.a. Phương pháp kiểm tra độ chịu lửa:
Đặt mẫu cát gốm dưới điều kiện nhiệt độ cao và làm nóng nó cho đến khi xảy ra hiện tượng bám dính, nứt hoặc mất các tính chất vật lý và hóa học của mẫu.b. Tiêu chuẩn kiểm tra độ chịu lửa:
Các tiêu chuẩn kiểm tra độ chịu lửa quốc tế phổ biến cho cát gốm gồm có ISO, ASTM, v.v. Các tiêu chuẩn trong nước gồm có GB, JC, v.v.

